|

Từ tháng 7 năm 2026, người quản lý doanh nghiệp bị tạm hoãn xuất cảnh do nghĩa vụ thuế khi nào?

“Doanh nghiệp không nợ thuế vẫn có thể khiến người đại diện theo pháp luật bị tạm hoãn xuất cảnh?”

Đây là nội dung đáng chú ý được đề cập đến trong Công văn số 5622/CT-NVT về việc triển khai tạm hoãn xuất cảnh theo quy định tại Nghị định số 252/2026/NĐ-CP do Cục Thuế ban hành ngày 05/8/2026 (“Công văn 5622”).

Trong hoạt động kinh doanh, việc người quản lý doanh nghiệp thường xuyên phải đi nước ngoài để công tác, gặp gỡ đối tác, đàm phán hợp đồng hoặc thực hiện các giao dịch đầu tư là điều không hiếm gặp. Tuy nhiên, một rủi ro pháp lý mà doanh nghiệp và người quản lý cần đặc biệt lưu ý là tạm hoãn xuất cảnh liên quan đến việc thực hiện các nghĩa vụ về thuế. Vì vậy, việc quản trị nghĩa vụ thuế hiện nay không chỉ là vấn đề về tiền phạt, tiền chậm nộp hoặc cưỡng chế thuế đối với doanh nghiệp, mà còn có thể trở thành rủi ro trực tiếp đối với khả năng di chuyển quốc tế của người quản lý doanh nghiệp.

1. Tạm hoãn xuất cảnh đối với doanh nghiệp không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký

Theo hướng dẫn tại Công văn 5622, trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã được xác định không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký (trạng thái 06), một số cá nhân có liên quan có thể thuộc diện bị tạm hoãn xuất cảnh, bao gồm [1]:

  • Cá nhân là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp;
  • Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

Nếu sau 120 ngày kể từ ngày cơ quan thuế ban hành thông báo mà người nộp thuế không thực hiện thủ tục khôi phục mã số thuế hoặc chấm dứt hiệu lực mã số thuế thì các cá nhân nêu trên thuộc trường hợp bị tạm hoãn xuất cảnh.

Một điểm đặc biệt quan trọng là việc áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh trong trường hợp này không phụ thuộc vào việc người nộp thuế có đang phát sinh tiền thuế nợ hay không [2].

2. Tạm hoãn xuất cảnh do nợ tiền thuế

Đối với doanh nghiệp, hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã đang hoạt động, tạm ngừng kinh doanh hoặc chờ giải thể, biện pháp tạm hoãn xuất cảnh có thể áp dụng đối với cá nhân là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp hoặc người đại diện theo pháp luật khi doanh nghiệp thuộc trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế khi [3]:

  • Số tiền thuế nợ từ 500 triệu đồng trở lên; và
  • Khoản tiền thuế nợ đã quá thời hạn nộp theo quy định từ 120 ngày trở lên.

3. Khi nào được hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh?

Việc hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh được thực hiện khi người nộp thuế đáp ứng các điều kiện theo quy định, cụ thể như sau:

Đối với người nộp thuế ở trạng thái 06, việc hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh còn có thể gắn với việc khôi phục mã số thuế hoặc chấm dứt hiệu lực mã số thuế, tùy trường hợp [4].

Đối với doanh nghiệp, hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã đã bị tạm hoãn xuất cảnh do khoản nợ thuế từ 500 triệu đồng trở lên và quá hạn theo quy định, cơ quan thuế ban hành thông báo hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh khi người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ và đưa tổng số tiền thuế nợ còn phải nộp xuống dưới 500 triệu đồng hoặc được xóa tiền nợ thuế theo quy định [5].

4. Quy trình hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh được tự động hóa

Một điểm mới đáng chú ý trong công tác triển khai là Cục Thuế và Cục Quản lý xuất nhập cảnh đã được nâng cấp hệ thống để tự động xử lý việc hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh.

Theo Công văn 5622, hệ thống có khả năng thực hiện bù trừ nghĩa vụ thuế tự động ngay khi nhận được chứng từ nộp ngân sách nhà nước từ ngân hàng thương mại để tự động hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh kịp thời [6]:

  • Tự động thực hiện bù trừ thanh toán nghĩa vụ cho người nộp thuế ngay khi nhận được chứng từ nộp ngân sách nhà nước từ ngân hàng thương mại;
  • Tự động xác định người nộp thuế có đủ điều kiện hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh;
  • Tự động tạo Thông báo hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh và ký số nhân danh cơ quan thuế và truyền thông tin sang hệ thống của Cục Quản lý xuất nhập cảnh;
  • Hệ thống của Cục Quản lý xuất nhập cảnh cũng đã được nâng cấp để tự động tiếp nhận và xử lý hồ sơ hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh khi nhận được thông báo từ hệ thống của cơ quan thuế.

Theo quy trình được nêu tại Công văn, tổng thời gian xử lý của hệ thống cơ quan thuế tối đa là 08 phút kể từ thời điểm nhận được chứng từ nộp thuế đến khi gửi thông báo hủy bỏ sang hệ thống của Cục Quản lý xuất nhập cảnh. Hệ thống của Cục Quản lý xuất nhập cảnh được nâng cấp để tiếp nhận và xử lý trong khoảng 05 phút đối với các cửa khẩu hàng không.

5. Doanh nghiệp cần làm gì?

Trong bối cảnh hệ thống quản lý thuế và quản lý xuất nhập cảnh ngày càng được kết nối, doanh nghiệp nên chủ động rà soát:

  • Tình trạng hoạt động và địa chỉ đăng ký của doanh nghiệp;
  • Tình trạng mã số thuế;
  • Các khoản thuế còn nợ và thời hạn của từng khoản nợ;
  • Thông tin về người đại diện theo pháp luật và chủ sở hữu hưởng lợi;
  • Các thông báo của cơ quan thuế trên hệ thống thuế điện tử/eTax Mobile;
  • Nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp trước khi người đại diện theo pháp luật hoặc chủ sở hữu hưởng lợi thực hiện các chuyến công tác, đầu tư hoặc định cư ở nước ngoài.

Việc chủ động rà soát và xử lý nghĩa vụ thuế không chỉ giúp doanh nghiệp hạn chế nguy cơ bị áp dụng các biện pháp cưỡng chế mà còn góp phần bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người đại diện theo pháp luật, chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp.

TÀI LIỆU THAM CHIẾU

  1. Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định chi tiết về một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế ngày 30/06/2026 (“Nghị định 252”), Điều 28.1(c).
  2. Công văn 5622, Điều 1.1.1.
  3. Nghị định 252, Điều 28.1(b).
  4. Công văn 5622, Điều 1.1.2.
  5. Nghị định 252, Điều 28.5(a1).
  6. Công văn 5622, Điều 3.5.

Related Insights