Nhà thầu nước ngoài khi thực hiện các hoạt động xây dựng tại dự án đường sắt cao tốc Bắc – Nam tại Việt Nam
Khi một nhà thầu quốc tế muốn tham gia dự thầu hay đã trúng thầu các gói thầu của dự án đường sắt tốc độ cao Bắc – Nam, thì về mặt pháp lý, họ cần lưu tâm đến những vấn đề gì? Trước hết là điều kiện để Nhà thầu nước ngoài được tham gia dự thầu theo pháp luật Việt Nam; trường hợp thắng thầu, Nhà thầu nước ngoài cần phải thực hiện thủ tục nào để việc hoạt động và thi công ở Việt Nam được thuận lợi và phù hợp với quy định pháp luật? Sau khi công trình hoàn thành, chủ đầu tư thanh toán xong, Nhà thầu nước ngoài chuyển được tiền về nước như thế nào?
Với tổng mức đầu tư hơn 67 tỷ đô la Mỹ và lộ trình triển khai đến năm 2035, dự án đặt ra những yêu cầu phức tạp về pháp lý, thuế và dòng tiền. Chỉ một sơ suất trong khâu cấp phép, thực hiện nghĩa vụ thuế hoặc soạn thảo hợp đồng cũng có thể dẫn đến Nhà thầu nước ngoài phải chịu các chế tài, kéo dài việc thanh toán và làm giảm đáng kể lợi nhuận dự kiến.
Bài viết bắt đầu với thông tin cơ bản về dự án đường sắt cao tốc Bắc Nam, triển vọng tham gia của Nhà thầu nước ngoài, sau đó phân tích đến các điểm Nhà thầu nước ngoài cần lưu ý từ thủ tục cấp phép và triển khai thi công, đến nghĩa vụ thuế và chuyển lợi nhuận về nước để Nhà thầu chủ động chuẩn bị trước khi ký kết hợp đồng xây dựng.
1. Tổng quan chung về Dự án đường sắt tốc độ cao Bắc – Nam
1.1. Quy mô và thông số của dự án Bắc – Nam
Đây là dự án đường sắt tốc độ cao đầu tiên và lớn nhất của Việt Nam. Quốc hội đã thông qua chủ trương đầu tư với nội dung cụ thể như sau: Tuyến dài 1.541 km từ Hà Nội đến TP. Hồ Chí Minh, đi qua 20 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, tốc độ thiết kế 350 km/giờ, thời gian thực hiện 2025-2035, tổng vốn đầu tư sơ bộ vào khoảng 1.713.548 tỷ đồng (khoảng 67 tỷ đô la Mỹ) [1] (Sau đây gọi chung là “Dự án”).
1.2. Cách tổ chức thực hiện: Tách giải phóng mặt bằng thành 17 dự án độc lập
Để đẩy nhanh tiến độ, thực hiện chủ trương của Quốc hội [2], Chính phủ quyết định nội dung bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thành 17 dự án độc lập [3]. Như vậy, điều này có nghĩa là tiến độ bàn giao mặt bằng có thể khác nhau giữa các đoạn tuyến và cần được tính vào kế hoạch thi công cũng như điều khoản gia hạn trong hợp đồng.
1.3. Tiến độ thực hiện và một số điều chỉnh gần đây
Mục tiêu khởi công cuối năm 2026 đã được nêu nhiều lần, nhưng thực tế đang có điều chỉnh. Theo thông tin gần đây, chủ đầu tư đã phát hành hồ sơ yêu cầu lựa chọn tư vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi từ ngày 21/8/2026, nhưng việc chọn tư vấn không hoàn thành được trong quý III/2026. Kế hoạch được phê duyệt cho giai đoạn lập, thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi và khởi công kéo dài từ quý IV/2026 đến quý IV/2028 [4].
1.4. Cơ hội để Nhà thầu nước ngoài tham gia vào Dự án đường sắt tốc độ cao Bắc – Nam
Nguyên tắc chung là ưu tiên lựa chọn tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam cho việc cung cấp dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt, nghiên cứu, ứng dụng [5]. Do đó, cơ hội thực tế cho Nhà thầu nước ngoài là đối với hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp Việt Nam không có thể mạnh hoặc không cung cấp/cung ứng được. Đồng thời, lưu ý rằng Nhà thầu nước ngoài cũng phải có các cam kết về chuyển giao công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực cho đối tác Việt Nam để làm chủ công tác quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì.
Tính đến thời điểm hiện nay, Việt Nam chưa có bất cứ đường sắt tốc độ cao nào. Do đó, các Nhà thầu nước ngoài vẫn có rất nhiều cơ hội có thể tham gia vào các gói thầu tư vấn, xây dựng, thi công tại Dự án. Thậm chí, Hiệp hội Nhà thầu xây dựng Việt Nam đã từng đề xuất Nhà thầu nước ngoài liên danh với nhà thầu Việt Nam và để nhà thầu Việt Nam đảm nhận ít nhất 50% khối lượng công việc [6]. Như vậy, mức độ tham gia của Nhà thầu nước ngoài có thể từ 50% hoặc cao hơn tổng khối lượng công việc của Dự án.
Hiểu được bức tranh chung, câu hỏi tiếp theo của nhà thầu là: cần đáp ứng điều kiện gì để được phép thi công hợp pháp?
2. Điều kiện cấp phép để được thi công Dự án tại Việt Nam
2.1. Điều kiện tham gia lựa chọn nhà thầu
Nhà thầu nước ngoài phải liên danh với nhà thầu trong nước hoặc sử dụng thầu phụ trong nước mới có tư cách hợp lệ để tham gia đấu thầu, trừ trường hợp khác theo quy định của Chính phủ [7].
Pháp luật cho phép Nhà thầu nước ngoài tham gia đấu thầu mà không phải liên danh với nhà thầu trong nước hoặc sử dụng thầu phụ trong nước khi hồ sơ mời thầu không quy định Nhà thầu nước ngoài phải liên danh với nhà thầu trong nước hoặc sử dụng nhà thầu phụ trong nước. Chủ đầu tư được quyền phát hành hồ sơ mời thầu không quy định Nhà thầu nước ngoài phải liên danh với nhà thầu trong nước hoặc sử dụng nhà thầu phụ trong nước trong trường hợp, nếu không đủ điều kiện xác định nhà thầu trong nước không thể tham gia vào bất cứ phần công việc nào của gói thầu, chủ đầu tư có thể thực hiện bước khảo sát sự quan tâm của nhà thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia như sau: đăng tải thông báo đề nghị nhà thầu trong nước tham gia kèm theo hồ sơ mời thầu để các nhà thầu trong nước đăng ký một hoặc một số hạng mục công việc của gói thầu mà nhà thầu đó có thể đảm nhận được trong thời gian tối thiểu 05 ngày làm việc; hết thời hạn đăng ký, trường hợp không có nhà thầu trong nước đăng ký thì Nhà thầu nước ngoài không phải liên danh hoặc sử dụng nhà thầu phụ là nhà thầu trong nước [8].
Lưu ý về cơ chế kiểm soát đặc biệt với gói có Nhà thầu nước ngoài, đối với việc lựa chọn nhà đầu tư, nhà thầu các gói EPC, EC, EP và gói tư vấn sử dụng Nhà thầu nước ngoài, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Xây dựng, Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ, Thanh tra Chính phủ và Kiểm toán Nhà nước có trách nhiệm cử đại diện tham gia tổ thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, kết quả lựa chọn nhà thầu [9]. Quy trình phê duyệt vì thế chặt chẽ và có thể kéo dài hơn, nhà thầu cần tính vào kế hoạch dự thầu.
2.2. Thực hiện thủ tục xin cấp giấy phép hoạt động xây dựng
Sau khi được lựa chọn, Nhà thầu nước ngoài phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền về xây dựng cấp giấy phép hoạt động xây dựng mới được hoạt động xây dựng tại Việt Nam [10]. Để được cấp giấy phép hoạt động xây dựng, Nhà thầu nước ngoài phải có quyết định trúng thầu hoặc được chọn thầu của chủ đầu tư hoặc nhà thầu chính (nhà thầu phụ) [11]. Nhà thầu nước ngoài được định nghĩa là tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài hoặc cá nhân quốc tịch nước ngoài đã được lựa chọn, ký kết và thực hiện hợp đồng xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam. Nhà thầu nước ngoài có thể là tổng thầu hoặc nhà thầu liên danh hoặc nhà thầu chính hoặc nhà thầu phụ [12].
Một số nội dung cần chú ý liên quan đến việc cấp giấy phép hoạt động xây dựng:
- Giấy phép hoạt động xây dựng cấp theo từng hợp đồng.
- Thời điểm xin cấp giấy phép hoạt động xây dựng là sau khi có quyết định trúng thầu hoặc quyết định chọn thầu hợp pháp [13].
- Thẩm quyền cấp phép thuộc UBND cấp tỉnh cho Nhà thầu nước ngoài hoạt động xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh. Trường hợp Nhà thầu nước ngoài hoạt động xây dựng trên địa bàn của 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên thì cơ quan có thẩm quyền cấp là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thuộc địa phương nơi Nhà thầu nước ngoài dự kiến đặt văn phòng điều hành [14].
- Chủ đầu tư hoặc chủ dự án hoặc nhà thầu chính chỉ được ký hợp đồng giao nhận thầu khi đã có Giấy phép hoạt động xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho Nhà thầu nước ngoài [15].
2.3. Các điều kiện chuyên ngành khác
Ngoài các điều kiện nêu trên, Nhà thầu phải tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng cho Dự án, cùng các quy định về an toàn, quản lý chất lượng, thi công và nghiệm thu công trình.
Đối với gói thầu quốc tế, hồ sơ mời thầu yêu cầu cam kết tổng thầu, Nhà thầu nước ngoài về chuyển giao công nghệ và đào tạo nhân lực cho đối tác Việt Nam [16]. Nhà thầu nước ngoài cũng phải ưu tiên sử dụng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ trong nước có thể sản xuất, cung cấp [17].
3. Các thủ tục cần thực hiện để bảo đảm hoạt động thi công tại Việt Nam
3.1. Lập văn phòng điều hành [18]
Sau khi được cấp giấy phép hoạt động xây dựng, nhà thầu có nghĩa vụ lập văn phòng điều hành tại nơi có Dự án, đăng ký địa chỉ, số điện thoại, số fax, e-mail, dấu, tài khoản và mã số thuế cho văn phòng điều hành. Văn phòng điều hành chỉ tồn tại trong thời gian thực hiện hợp đồng và giải thể khi hết hiệu lực của hợp đồng.
- Đối với các hợp đồng thực hiện lập quy hoạch đô thị và nông thôn, lập dự án đầu tư xây dựng, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, Nhà thầu nước ngoài được lập văn phòng điều hành tại nơi đăng ký trụ sở của chủ đầu tư hoặc không lập văn phòng điều hành tại Việt Nam.
- Đối với hợp đồng thực hiện thi công xây dựng, giám sát thi công xây dựng công trình đi qua nhiều tỉnh, Nhà thầu nước ngoài lập văn phòng điều hành tại địa phương đã cấp giấy phép hoạt động xây dựng.
3.2. Đăng ký con dấu của văn phòng điều hành
Đăng ký, hủy mẫu con dấu, nộp lại con dấu khi kết thúc hợp đồng theo quy định của pháp luật. Nhà thầu nước ngoài chỉ sử dụng con dấu này trong công việc phục vụ thực hiện hợp đồng tại Việt Nam theo quy định tại giấy phép hoạt động xây dựng [19].
3.3. Đăng ký thuế và mở tài khoản ngân hàng
Đăng ký và nộp thuế theo quy định của pháp luật Việt Nam, thực hiện chế độ kế toán, mở tài khoản, thanh toán theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để phục vụ hoạt động kinh doanh theo hợp đồng [20].
3.4. Thực hiện tuyển dụng nhân sự
Thực hiện việc tuyển lao động, sử dụng lao động Việt Nam và lao động là người nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam về lao động; chỉ được phép đăng ký đưa vào Việt Nam những chuyên gia quản lý kinh tế, quản lý kỹ thuật và người có tay nghề cao mà Việt Nam không đủ khả năng đáp ứng [21].
3.5. Mua bảo hiểm theo quy định pháp luật Việt Nam
Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với nhà thầu tư vấn đầu tư xây dựng; bảo hiểm tài sản hàng hóa đối với nhà thầu mua sắm; các loại bảo hiểm đối với nhà thầu thi công xây dựng và các chế độ bảo hiểm khác theo quy định của pháp luật Việt Nam [22].
3.6. Thực hiện các thủ tục đối với thiết bị và vật tư nhập khẩu vào Việt Nam
Thực hiện các thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu vật tư, máy móc, thiết bị liên quan đến hợp đồng nhận thầu tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam [23] và đăng kiểm chất lượng vật tư, thiết bị nhập khẩu cung cấp theo hợp đồng nhận thầu [24].
4. Các nghĩa vụ thuế phải thực hiện khi hoạt động tại Việt Nam
4.1. Chủ thể thực hiện kê khai và nộp thuế
Chủ thể thực hiện kê khai và nộp thuế cho Nhà thầu nước ngoài có thể là một trong các chủ thể dưới đây [25]:
Thứ nhất, Nhà thầu nước ngoài đăng ký nộp thuế nhà thầu trực tiếp với cơ quan thuế được cấp mã số thuế 10 chữ số theo từng hợp đồng.
Thứ hai, Nhà thầu nước ngoài liên danh với các tổ chức kinh tế Việt Nam để tiến hành kinh doanh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng thầu và các bên tham gia liên danh thành lập ra Ban điều hành liên danh, Ban điều hành liên danh thực hiện hạch toán kế toán, có tài khoản tại ngân hàng, chịu trách nhiệm phát hành hóa đơn.
Thứ ba, tổ chức kinh tế tại Việt Nam tham gia liên danh chịu trách nhiệm hạch toán chung và chia lợi nhuận cho các bên tham gia liên danh thì được cấp mã số thuế 10 chữ số để kê khai, nộp thuế cho hợp đồng thầu.
4.2. Phương pháp kê khai và nộp thuế tại Việt Nam
STT | Phương pháp | Điều kiện |
1 | Nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp trên cơ sở kê khai doanh thu, chi phí để xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (“Phương pháp khấu trừ thuế”) [26]. | Thuế giá trị gia tăng: Áp dụng cho Nhà thầu nước ngoài thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ có doanh thu hàng năm từ bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 01 tỷ đồng trở lên [27] và Nhà thầu nước ngoài tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế [28]. Thuế thu nhập doanh nghiệp: Áp dụng cho Nhà thầu nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và thu nhập chịu thuế phát sinh ngoài Việt Nam liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú đó [29]. |
2 | Nộp thuế giá trị gia tăng tính trực tiếp trên doanh thu, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế (“Phương pháp tính trực tiếp”) [30]. | Thuế giá trị gia tăng: Áp dụng cho Nhà thầu nước ngoài có doanh thu hằng năm dưới mức ngưỡng doanh thu 01 tỷ đồng và không tự nguyện áp dụng Phương pháp khấu trừ thuế [31]. Thuế thu nhập doanh nghiệp: Nhà thầu nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam mà khoản thu nhập này không liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú [32] và Nhà thầu nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam [33]. |
3 | Nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế [34] | Thuế giá trị gia tăng: Áp dụng cho cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ có doanh thu hằng năm từ bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 01 tỷ đồng trở lên [35] và cơ sở kinh doanh tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế [36]. Thuế thu nhập doanh nghiệp: Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam mà khoản thu nhập này không liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú [37] và Nhà thầu nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam [38]. |
4.3. Thuế suất
a) Thứ nhất đối với phương pháp khấu trừ thuế
- Thuế giá trị gia tăng: 10% [39], hiện nay đang được giảm thuế còn là 8% đến hết ngày 31/12/2026 [40].
- Thuế thu nhập doanh nghiệp [41]:
STT | Thuế suất (%) | Trường hợp áp dụng |
1 | 15 | Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng. |
2 | 17 | Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng. |
3 | 20 | Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ 50 tỷ đồng trở lên. |
4 | Mức khác | Doanh nghiệp được được ưu đãi về thuế suất theo quy định pháp luật. |
b) Thứ hai đối với phương pháp tính trực tiếp
- Thuế giá trị gia tăng:
STT | Thuế suất (%) | Trường hợp áp dụng |
1 | 5 | Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu [42] |
2 | 3 | Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu [43] |
- Thuế thu nhập doanh nghiệp: đối với hoạt động xây dựng là 2% trên doanh thu [44].
4.4. Thời hạn thực hiện việc kê khai và nộp thuế
STT | Kỳ kê khai | Trường hợp áp dụng | Thời hạn nộp tờ khai | Thời hạn nộp thuế [45] |
1 | Từng lần phát sinh | Bên Việt Nam kê khai và nộp thuế thay | Chậm nhất ngày thứ 10 kể từ phát sinh nghĩa vụ thuế [46]. | Cùng ngày cuối cùng của thời hạn nộp tờ khai. |
2 | Theo tháng | Bên Việt Nam thanh toán nhiều lần trong tháng và đăng ký khai theo tháng | Chậm nhất ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế [47]. | Cùng ngày cuối cùng của thời hạn nộp tờ khai. |
3 | Theo quý | Nhà thầu nước ngoài kê khai thuế theo quý | Chậm nhất ngày cuối cùng của tháng đầu quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế [48]. | Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế [49]. |
4 | Quyết toán TNDN theo năm | Nhà thầu nước ngoài thực hiện quyết toán TNDN theo năm | Chậm nhất ngày cuối cùng của tháng thứ ba kể từ ngày kết thúc kỳ quyết toán (thường là 31/3 năm sau) [50]. | Số thuế còn phải nộp chậm nhất ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ quyết toán. |
5 | Quyết toán khi kết thúc hợp đồng | Nhà thầu nước ngoài thực hiện quyết toán khi kết thúc hợp đồng | Chậm nhất ngày thứ 45 kể từ ngày người nộp thuế có quyết định về việc chấm dứt hợp đồng [51]. | Số thuế còn thiếu nộp chậm nhất ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ quyết toán. |
4.5. Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và các ưu đãi khác theo Điều ước quốc tế mà các quốc gia đã ký kết
Khi xác định nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam, Nhà thầu nước ngoài cần rà soát các quy định của Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và quốc gia nơi nhà thầu là đối tượng cư trú, cũng như các ưu đãi thuế theo điều ước quốc tế có liên quan mà Việt Nam là thành viên. Việc này giúp nhà thầu xác định chính xác quyền hưởng ưu đãi và hạn chế nguy cơ bị đánh thuế trùng đối với cùng một khoản thu nhập.
5. Chuyển lợi nhuận về nước
5.1. Bản chất khoản tiền chuyển ra nước ngoài
Tiền chuyển về nước là lợi nhuận hợp pháp của Nhà thầu nước ngoài được chia hoặc thu được từ việc thi công xây dựng tại Việt Nam, sau khi thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việt Nam theo quy định của pháp luật. Pháp luật cho phép Nhà thầu nước ngoài được chuyển lợi nhuận về nước bằng tiền hoặc hiện vật [52].
5.2. Thời điểm chuyển lợi nhuận về nước
a) Chuyển lợi nhuận ra nước ngoài hàng năm
Nhà thầu nước ngoài được chuyển hàng năm số lợi nhuận được chia hoặc thu được từ các hoạt động thi công xây dựng tại Việt Nam ra nước ngoài khi kết thúc năm tài chính, sau khi doanh nghiệp mà nhà thầu nước ký hợp đồng liên danh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việt Nam theo quy định của pháp luật, đã nộp báo cáo tài chính đã được kiểm toán và tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm tài chính cho cơ quan quản lý thuế trực tiếp [53].
b) Chuyển lợi nhuận ra nước ngoài khi kết thúc thi công xây dựng tại Việt Nam
Nhà thầu nước ngoài được chuyển lợi nhuận ra nước ngoài khi kết thúc hoạt động thi công xây dựng tại Việt Nam sau khi doanh nghiệp mà Nhà thầu nước ngoài ký hợp đồng liên danh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việt Nam theo quy định của pháp luật, đã nộp báo cáo tài chính đã được kiểm toán và tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp cho cơ quan quản lý thuế trực tiếp đồng thời thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo quy định pháp luật [54].
Với các quy định như trên về thời điểm chuyển lợi nhuận về nước chưa điều chỉnh về đối tượng là Nhà thầu nước ngoài thi công xây dựng nhưng không phải ký hợp đồng liên danh với nhà thầu Việt Nam (là trường hợp ngoại lệ theo quy định của pháp luật) và trường hợp Nhà thầu nước ngoài ký hợp đồng thầu phụ với nhà thầu Việt Nam.
5.3. Cách xác định lợi nhuận để chuyển về nước của Nhà thầu nước ngoài
a) Lợi nhuận được chuyển ra nước ngoài hàng năm được xác định theo công thức sau [55]:
Lợi nhuận được chuyển ra nước ngoài hàng năm | = | Lợi nhuận Nhà thầu nước ngoài được chia hoặc thu được của năm tài chính từ hoạt động thi công xây dựng căn cứ trên báo cáo tài chính đã được kiểm toán, tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp mà Nhà thầu nước ngoài ký hợp đồng liên danh | + | Các khoản lợi nhuận khác như khoản lợi nhuận chưa chuyển hết từ các năm trước chuyển sang | – | Các khoản Nhà thầu nước ngoài đã sử dụng hoặc cam kết sử dụng để tái đầu tư tại Việt Nam, các khoản lợi nhuận Nhà thầu nước ngoài đã sử dụng để trang trải các khoản chi của Nhà thầu nước ngoài cho hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc cho nhu cầu cá nhân của Nhà thầu nước ngoài tại Việt Nam |
b) Lợi nhuận được chuyển ra nước ngoài khi kết thúc thi công tại Việt Nam được xác định theo công thức sau [56]:
Lợi nhuận được chuyển ra nước ngoài khi kết thúc thi công tại Việt Nam | = | Tổng số lợi nhuận Nhà thầu nước ngoài thu được trong quá trình đầu tư trực tiếp tại Việt Nam | + | Các khoản lợi nhuận đã được sử dụng để tái đầu tư, các khoản lợi nhuận đã chuyển ra nước ngoài trong quá trình hoạt động của Nhà thầu nước ngoài ở Việt Nam và các khoản đã sử dụng cho các chi tiêu khác của Nhà thầu nước ngoài tại Việt Nam. |
c) Hạn chế chuyển lợi nhuận về nước
Nhà thầu nước ngoài không được chuyển ra nước ngoài số lợi nhuận được chia hoặc thu được từ hoạt động thi công xây dựng tại Việt Nam của năm phát sinh lợi nhuận trong trường hợp trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp mà nhà đầu tư nước ngoài ký hợp đồng liên danh của năm phát sinh lợi nhuận vẫn còn số lỗ luỹ kế sau khi đã chuyển lỗ theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp [57].
5.4. Thủ tục cần thực hiện để thực hiện chuyển lợi nhuận ra nước ngoài
Điều 5 Thông tư 186/2010/TT-BTC quy định Nhà thầu nước ngoài trực tiếp hoặc uỷ quyền cho doanh nghiệp mà Nhà thầu nước ngoài ký hợp đồng liên danh thực hiện thông báo việc chuyển lợi nhuận ra nước ngoài gửi cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý doanh nghiệp mà Nhà thầu nước ngoài ký hợp đồng liên danh, trước khi thực hiện chuyển lợi nhuận ra nước ngoài ít nhất là 07 ngày làm việc.
Tuy nhiên, quy định này chỉ phù hợp nếu doanh nghiệp ký hợp đồng liên danh với Nhà thầu nước ngoài là bên kê khai, khấu trừ và nộp thuế hộ Nhà thầu nước ngoài, chưa bao gồm trường hợp Nhà thầu nước ngoài tự mình thực hiện việc kê khai hoặc lập ra liên danh kê khai và nộp thuế cho các bên tham gia liên danh.
5.5. Hình thức chuyển lợi nhuận ra nước ngoài
a) Chuyển lợi nhuận về nước bằng tiền
Việc chuyển lợi nhuận và nguồn thu hợp pháp từ hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam của nhà đầu tư nước ngoài ra nước ngoài phải thực hiện thông qua tài khoản vốn đầu tư [58]. Để làm rõ, tài khoản vốn đầu tư là tài khoản vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam là tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ, đồng Việt Nam do Nhà thầu nước ngoài mở tại ngân hàng được phép để thực hiện các giao dịch thu, chi liên quan đến hoạt động đầu tư thi công xây dựng tại Việt Nam [59].
b) Chuyển lợi nhuận về nước bằng hiện vật
Lợi nhuận chuyển ra nước ngoài bằng hiện vật và thực hiện quy đổi giá trị hiện vật theo quy định của pháp luật về xuất nhập khẩu hàng hoá và quy định của pháp luật liên quan [60].
6. Một số lưu ý với Dự án đường sắt tốc độ cao Bắc – Nam
- Thanh toán cho hàng hóa nhập khẩu: Các bên có thể thỏa thuận cơ chế thanh toán trực tiếp cho nhà cung cấp nước ngoài bằng thư tín dụng hoặc chuyển tiền qua ngân hàng. Hợp đồng cần xác định rõ bên mua, bên nhập khẩu, điều kiện giao hàng, chứng từ thanh toán và trách nhiệm thuế liên quan. Việc thanh toán trực tiếp ra nước ngoài không mặc nhiên loại trừ nghĩa vụ thuế; cần rà soát theo cấu trúc giao dịch và quy định áp dụng.
- Khoản giữ lại bảo hành: Khoản tiền giữ lại sau nghiệm thu có thể ảnh hưởng đến dòng tiền của nhà thầu. Các bên có thể đàm phán sử dụng bảo lãnh bảo hành thay thế, đồng thời quy định rõ giá trị, thời hạn, điều kiện yêu cầu thanh toán và thời điểm giải tỏa bảo lãnh bảo hành.
- Đồng tiền và rủi ro tỷ giá: Hợp đồng nên quy định rõ đồng tiền thanh toán, tỷ giá tham chiếu, ngày áp dụng tỷ giá, cơ chế điều chỉnh khi tỷ giá biến động và trách nhiệm chịu chi phí chuyển đổi – các nội dung này đặc biệt cần thiết đối với các hợp đồng kéo dài nhiều năm.
Kết Luận
Nhà thầu nước ngoài có thể tham gia thi công các dự án đường sắt tốc độ cao tại Việt Nam mà không cần thành lập pháp nhân, nhưng phải thực hiện một chuỗi các nghĩa vụ liên hoàn. Sau khi được lựa chọn, nhà thầu cần có giấy phép hoạt động xây dựng, lập văn phòng điều hành, đăng ký thuế và hoàn tất các thủ tục về nhân sự, bảo lãnh, bảo hiểm và thiết bị trước khi thi công. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nhà thầu chịu thuế nhà thầu theo phương pháp phù hợp với đặc điểm hợp đồng. Lợi nhuận chỉ được chuyển về nước thuận lợi nếu nghĩa vụ thuế đã hoàn thành và được cơ quan thuế xác nhận.
Bên cạnh các nội dung trên, nhà thầu cần tiếp tục theo dõi một số vấn đề như cơ chế lựa chọn nhà thầu cho từng gói của tuyến Bắc – Nam, cơ sở thường trú theo hiệp định tránh đánh thuế hai lần, thuế đối với nhà thầu phụ, cũng như các quy định mới của pháp luật thuế, đầu tư, đấu thầu và xây dựng có hiệu lực thời gian gần đây. Do Dự án vẫn đang trong giai đoạn chuẩn bị và hệ thống văn bản còn tiếp tục hoàn thiện, nhà thầu nên đánh giá pháp lý theo từng gói thầu cụ thể thay vì chỉ dựa vào các nguyên tắc chung.
Quý doanh nghiệp đang cân nhắc dự thầu hoặc đã trúng thầu một dự án đường sắt tốc độ cao Bắc–Nam hay dự án hạ tầng khác tại Việt Nam? Skarlet & Co Việt Nam đồng hành cùng doanh nghiệp xuyên suốt quá trình triển khai: từ đánh giá điều kiện dự thầu, xây dựng phương án liên danh và tính toán tác động của thuế nhà thầu đến giá chào; rà soát, đàm phán hợp đồng EPC hoặc chìa khóa trao tay; đến hỗ trợ giấy phép hoạt động xây dựng, văn phòng điều hành, đăng ký thuế và giấy phép lao động cho chuyên gia nước ngoài.
Khi dự án đi vào vận hành, chúng tôi tiếp tục hỗ trợ về thuế, hồ sơ chuyển lợi nhuận về nước và xử lý tranh chấp phát sinh. Liên hệ Skarlet & Co Việt Nam để trao đổi về dự án của quý doanh nghiệp và xác định những việc cần ưu tiên ngay từ đầu. Nếu bạn có bất cứ câu hỏi nào, vui lòng liên hệ với luật sư của chúng tôi theo thông tin dưới đây:
Luật sư Nguyễn Thị Thu Thảo Email: thao@skarlet.com.vn
TÀI LIỆU THAM CHIẾU
1. Nghị quyết số 172/2024/QH15 về về chủ trương đầu tư dự án đường sắt tốc độ cao trên trục Bắc – Nam ngày 30/11/2024 (“Nghị quyết 172/2024/QH15”), Điều 2.
2. Nghị quyết số: 265/2025/QH15 kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa XV ngày 11/12/2025, Điều 13.
3. Nghị quyết số 98/NQ-CP ngày 06/04/2026 về việc triển khai nghị quyết số 265/2025/QH15 của quốc hội về cho phép tách nội dung bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án đường sắt tốc độ cao trên trục Bắc – Nam thành các dự án độc lập; điều chỉnh một số nội dung Phụ lục I và II Nghị quyết số 106/NQ-CP ngày 23/4/2025 của Chính phủ, Điều 1.
4. Thông tin được đề cập tại bài “Diễn biến mới nhất về siêu dự án đường sắt tốc độ cao 350km/h đi qua 15 tỉnh thành, vốn đầu tư 67 tỷ USD, dự kiến khởi công vào tháng 12/2027”- Dương Dương (ngày 03/10/2026), theo báo điện tử https://cafef.vn/
5. Nghị quyết 172/2024/QH15, Điều 3.8.
6. Phụ lục Công văn số 89/2024/CV-VACC kiến nghị những cơ chế đặc thù cho dự án Đường sắt tốc độ cao Bắc Nam do Hiệp hội các nhà thầu xây dựng Việt Nam ban hành ngày 18/12/2024, mục 2. Đường dẫn tải toàn văn văn bản:
https://drive.google.com/file/d/19KNJaKrZm49VC_ZyCsxxyp98qswMUZXN/view
7. Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 ban hành ngày 23/6/2023 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15 ngày 25/6/2025 (“Luật Đấu thầu 2023”), Điều 5.1(i).
8. Nghị định số 214/2025/NĐ-CP ngày 04/8/2025 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, Điều 26.3(g).
9. Luật Đường sắt số 95/2025/QH15, ngày 27/6/2025, Điều 35.1.
10. Nghị định số 212/2026/NĐ-CP ngày 17/6/2026 quy định về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng (“Nghị định 212/2026/NĐ-CP”), Điều 42.1.
11. Nghị định 212/2026/NĐ-CP, Điều 43.1.
12. Nghị định 212/2026/NĐ-CP, Điều 3.8.
13. Nghị định 212/2026/NĐ-CP, Điều 44.2(b).
14. Nghị định 212/2026/NĐ-CP, Điều 44.4(a).
15. Nghị định 212/2026/NĐ-CP, Điều 49.1.
16. Nghị quyết 172/2024/QH15, Điều 3.8(d).
17. Nghị quyết 172/2024/QH15, Điều 3.8(c).
18. Nghị định 212/2026/NĐ-CP, Điều 48.2(a).
19. Nghị định 212/2026/NĐ-CP, Điều 48.2(b).
20. Nghị định 212/2026/NĐ-CP, Điều 48.2(c).
21. Nghị định 212/2026/NĐ-CP, Điều 48.2(d).
22. Nghị định 212/2026/NĐ-CP, Điều 48.2(g).
23. Nghị định 212/2026/NĐ-CP, Điều 48.2(đ).
24. Nghị định 212/2026/NĐ-CP, Điều 48.2(h).
25. Thông tư 90/2026/TT-BTC ngày 30/06/2026 quy định về đăng ký thuế, Điều 5.2(d).
26. Thông tư 89/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật quản lý thuế (“Thông tư 89/2026/TT-BTC”), Điều 30.1.
27. Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15, ngày 26/11/2024 (“Luật Thuế giá trị gia tăng 2024”), Điều 11.2(a).
28. Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, Điều 11.2(b).
29. Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 ngày 14/6/2025 (“Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025”), Điều 2.2(b).
30. Thông tư 89/2026/TT-BTC, Điều 30.2(a).
31. Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, Điều 12.2(a1).
32. Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, Điều 11.2(a) và Điều 2.2(c).
33. Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, Điều 11.2(a) và Điều 2.2(d).
34. Thông tư 89/2026/TT-BTC, Điều 30.3.
35. Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, Điều 11.2(a).
36. Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, Điều 11.2(b).
37. Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, Điều 11.2(a) và Điều 2.2(c).
38. Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, Điều 11.2(a) và Điều 2.2(d).
39. Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, khoản 1, 2 và 3 Điều 9.
40. Nghị định số 174/2025/NĐ-CP ngày 30/06/2025 quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 204/2025/QH15 ngày 17/6/2025 của Quốc hội, Điều 1 và Điều 2.2.
41. Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, Điều 10.
42. Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, Điều 12.2(b2).
43. Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, Điều 12.2(b3).
44. Nghị định 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, Điều 12.3(k).
45. Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 ngày 10/12/2025, Điều 14.1(a).
46. Nghị định 252/2026/NĐ-CP ngày 30/06/2026 quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật quản lý thuế (“Nghị định 252/2026/NĐ-CP”), Điều 10.1.
47. Nghị định 252/2026/NĐ-CP, Điều 10.2.
48. Nghị định 252/2026/NĐ-CP, Điều 10.3.
49. Nghị định 252/2026/NĐ-CP, Điều 24.2.
50. Nghị định 252/2026/NĐ-CP, Điều 10.5(a).
51. Nghị định 252/2026/NĐ-CP, Điều 10.5(b).
52. Thông tư số 186/2010/TT-BTC ngày 18/11/2010 hướng dẫn thực hiện việc chuyển lợi nhuận ra nước ngoài của các tổ chức, cá nhân nước ngoài có lợi nhuận từ việc đầu tư trực tiếp tại việt nam theo quy định của Luật đầu tư (“Thông tư 186/2010/TT-BTC”), Điều 2.
53. Thông tư 186/2010/TT-BTC, Điều 4.1.
54. Thông tư 186/2010/TT-BTC, Điều 4.2.
55. Thông tư 186/2010/TT-BTC, Điều 3.1.
56. Thông tư 186/2010/TT-BTC, Điều 3.2.
57. Thông tư 186/2010/TT-BTC, Điều 3.3.
58. Thông tư số 38/2026/TT-NHNN ngày 31/7/2026 quy định về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (“Thông tư 38/2026/TT-NHNN”), Điều 12.1.
59. Thông tư 38/2026/TT-NHNN, Điều 3.3.
60. Thông tư 186/2010/TT-BTC, Điều 2.2.







