| |

Từ 11/9/2026: Đơn giản hóa thủ tục đối với hồ sơ, giấy tờ phải hợp pháp hóa lãnh sự trước đây.

Nếu bạn đang có kế hoạch:

  • Cho con đi du học, xin visa lao động, kết hôn có yếu tố nước ngoài;
  • Mở rộng đầu tư, hợp tác kinh doanh ra nước ngoài;
  • Nộp hồ sơ pháp lý, tố tụng tại Tòa án, Trọng tài ở một quốc gia khác;

Việc chuẩn bị hồ sơ, thủ tục theo quy trình cũ hợp pháp hóa lãnh sự có thể không còn phù hợp nữa. Từ ngày 11/9/2026, Nghị định số 293/2026/NĐ-CP (“Nghị định 293”) hướng dẫn thực thi Công ước La Hay ngày 05 tháng 10 năm 1961 về miễn hợp pháp hóa đối với giấy tờ công của nước ngoài (“Công ước”) chính thức có hiệu lực. Nghị định thay quy trình “kép” bằng một bước duy nhất: Chứng nhận Apostille do Bộ Ngoại giao cấp và giấy tờ được dùng ngay tại hơn 120 quốc gia thành viên Công ước [1], không cần hợp pháp hóa lãnh sự thêm [2]. Vui lòng theo dõi một số điểm đáng chú ý được đề cập tại Nghị định này như sau:

1. Đối tượng được đề nghị cấp chứng nhận Apostille

Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thể đề nghị cấp chứng nhận Apostille đối với giấy tờ, tài liệu của mình hoặc của người khác mà không cần giấy ủy quyền.

Người đề nghị cấp chứng nhận Apostille cho giấy tờ, tài liệu của người khác chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của việc nộp, sử dụng giấy tờ, tài liệu và tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân và pháp luật có liên quan [3].

2. Giấy tờ công thuộc phạm vi cấp chứng nhận Apostille

Giấy tờ công của Việt Nam thuộc phạm vi cấp chứng nhận Apostille bao gồm [4]:

  • Giấy tờ do cơ quan, người có thẩm quyền trong hoạt động tố tụng, thi hành án lập, ban hành hoặc chứng nhận theo quy định của pháp luật qua các thời kỳ, gồm: bản án, quyết định, văn bản tố tụng của Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Cơ quan điều tra; quyết định, biên bản, văn bản của cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án hình sự; vi bằng và các văn bản khác do Thừa phát lại, Thừa hành viên lập khi thực hiện nhiệm vụ.
  • Giấy tờ hành chính do cơ quan, tổ chức hoặc người có thẩm quyền lập, cấp hoặc chứng nhận theo quy định của pháp luật, gồm: giấy tờ về hộ tịch, quốc tịch, nuôi con nuôi; phiếu lý lịch tư pháp; văn bằng, chứng chỉ, giấy xác nhận kết quả học tập, nghiên cứu; giấy khám sức khỏe, giấy chứng nhận y tế, kết luận giám định y khoa và giấy tờ y tế khác; các giấy tờ hành chính khác do cơ quan nhà nước hoặc tổ chức được Nhà nước phân cấp, ủy quyền thực hiện dịch vụ công cấp hoặc chứng nhận theo quy định của pháp luật.
  • Văn bản công chứng theo quy định của pháp luật về công chứng qua các thời kỳ, gồm hợp đồng, giao dịch, bản dịch và bản sao đã được công chứng.
  • Văn bản chứng thực do cơ quan, tổ chức hoặc người có thẩm quyền thực hiện theo quy định của pháp luật chứng thực, gồm: chứng thực bản sao từ bản chính; chứng thực chữ ký, chứng thực chữ ký người dịch; chứng thực hợp đồng, giao dịch.
  • Các giấy tờ công khác do cơ quan, tổ chức hoặc người có thẩm quyền của Việt Nam lập, cấp hoặc chứng nhận trong khi thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.

3. Thẩm quyền cấp chứng nhận Apostille và các phương thức nộp hồ sơ

Bộ Ngoại giao là cơ quan có thẩm quyền cấp chứng nhận Apostille của Việt Nam. Bộ trưởng Bộ Ngoại giao quy định cụ thể cơ quan thực hiện việc cấp chứng nhận Apostille [5].

Nghị định quy định hai phương thức nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng nhận Apostille [6]:

Thứ nhất, Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc qua dịch vụ bưu chính;

Địa điểm nộp trực tiếp bao gồm [7]:

  • Cục Lãnh sự, 40 Trần Phú, phường Ba Đình, Hà Nội;
  • Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh, số 6 Alexandre de Rhodes, phường Sài Gòn, Thành phố Hồ Chí Minh.

Thứ hai, Nộp trực tuyến toàn trình trên Cổng Dịch vụ công quốc gia dichvucong.mofa.gov.vn hoặc qua Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID).

4. Thành phần hồ sơ

Hồ sơ đề nghị đề nghị cấp chứng nhận Apostille bao gồm [8]:

  • Tờ khai đề nghị cấp Chứng nhận Apostille (theo mẫu APO/TK tại Thông tư 11/2026/TT-BNG của Bộ Ngoại giao), kèm theo bản quét (bản scan) các giấy tờ, tài liệu đề nghị cấp Apostille đăng tải trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Ngoại giao [9].
  • Giấy tờ, tài liệu đề nghị cấp Apostille (đã được dịch thuật và công chứng/chứng thực nếu có yêu cầu).
  • (Các giấy tờ hợp lệ khác theo quy định cụ thể).

5. Phí và thời gian giải quyết thủ tục [10]

Mức thu phí thực hiện theo quy định tại Thông tư số 157/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính: 30.000/bản.

Hình thức nộp: chuyển khoản theo mã QR trên Phiếu tiếp nhận và hẹn trả kết quả.

Thời gian giải quyết:

  • 01 ngày làm việc đối với hồ sơ có từ 01 đến 04 giấy tờ công;
  • 02 ngày làm việc đối với hồ sơ có từ 05 đến 09 giấy tờ công;
  • 04 ngày làm việc đối với hồ sơ có từ 10 giấy tờ công trở lên.

6. Khuyến nghị đối với doanh nghiệp, cá nhân

  • Rà soát lại các loại giấy tờ công thường xuyên phải hợp pháp hóa lãnh sự (hồ sơ nhân sự nước ngoài, hồ sơ đầu tư, hồ sơ du học, hồ sơ hôn nhân có yếu tố nước ngoài…) để chuẩn bị chuyển sang quy trình cấp Apostille kể từ ngày 11/9/2026.
  • Theo dõi thêm văn bản hướng dẫn chi tiết của Bộ Ngoại giao (khi được ban hành chính thức) để nắm rõ quy trình, hồ sơ, lệ phí cụ thể.
  • Đối với giấy tờ nước ngoài sử dụng tại Việt Nam, cần kiểm tra quốc gia cấp giấy tờ có phải là thành viên Công ước Apostille và có quan hệ áp dụng Công ước với Việt Nam hay không, trước khi xác định thủ tục xác thực phù hợp (Apostille hay vẫn phải hợp pháp hóa lãnh sự truyền thống).

TÀI LIỆU THAM CHIẾU

[1] Vui lòng xem các thành viên Công ước tại đây: https://www.gsccca.org/notary-and-apostilles/apostilles/hague-apostille-country-list.

[2] Lưu ý rằng hiện nay có một số trường hợp ngoại lệ, tài liệu công cần phải nộp tại các quốc gia này vẫn thực hiện theo quy định chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự, bao gồm: (i) Các quốc gia phản đối Việt Nam gia nhập theo Điều 12.2 Công ước Apostille là Cộng hòa Liên bang Đức, Cộng hòa Áo, Cộng hòa Séc, (ii) Quốc gia đã tham gia nhưng chưa có hiệu lực như Vương quốc Thái Lan (có hiệu lực từ 28/02/2027) và (iii) Quốc gia tự tuyên bố không áp dụng cho vùng lãnh thổ của mình như Greenland (thuộc Vương quốc Đan Mạch).

[3] Nghị định 293, Điều 7.

[4] Nghị định 293, Điều 10.

[5] Nghị định 293, Điều 6.1.

[6] Nghị định 293, Điều 12.

[7] Theo Thông  báo của Bộ ngoại giao về việc tiếp nhận hồ sơ đề nghị chứng nhận Apostille, xem tại đây: https://lanhsuvietnam.gov.vn/Lists/BaiViet/B%C3%A0i%20vi%E1%BA%BFt/DispForm.aspx?List=dc7c7d75%2D6a32%2D4215%2Dafeb%2D47d4bee70eee&ID=1199

[8] Nghị định 293, Điều 12.1.

[9] Theo Thông  báo của Bộ ngoại giao về việc tiếp nhận hồ sơ đề nghị chứng nhận Apostille, xem tại đây: https://lanhsuvietnam.gov.vn/Lists/BaiViet/B%C3%A0i%20vi%E1%BA%BFt/DispForm.aspx?List=dc7c7d75%2D6a32%2D4215%2Dafeb%2D47d4bee70eee&ID=1199

[10] Theo Thông  báo của Bộ ngoại giao về việc tiếp nhận hồ sơ đề nghị chứng nhận Apostille, xem tại đây: https://lanhsuvietnam.gov.vn/Lists/BaiViet/B%C3%A0i%20vi%E1%BA%BFt/DispForm.aspx?List=dc7c7d75%2D6a32%2D4215%2Dafeb%2D47d4bee70eee&ID=1199

Related Insights